VÁN MDF & HDF

Project Description
Kho ván Công Ty BA THANH tập trung đa dạng các dòng sản phẩm từ nhiều nhà máy sản xuất như Dongwha, hàng Thái(METRO,.),Với khối lượng hơn 100.000m3 luôn có sẳn trong đó ván MDF, MFC ,GỖ GHÉP. Quý khách hàng sẽ nhận được báo giá cạnh tranh nhất, phản hồi nhanh, dịch vụ tốt nhất, vận chuyển nhanh nhất, hãy liên hệ:

BỘ PHẬN KINH DOANH

 (84).028.3970.1399

VÁN MDF & HDF

VÁN MDF: Ván gỗ ép có tỉ trọng trung bình

VÁN HDF: Ván gỗ ép có tỉ trọng cao =>Là loại ván đã qua quá trình ép gỗ thành sợi với tỉ lệ keo UF nhất định, tùy theo yêu cầu chất lượng, nguyên liệu gỗ, độ dày.

Ván MDF-HDF : thuộc nhóm gỗ công nghiệp. MDF-HDF được sản xuất từ các loại gỗ cứng và gỗ mềm. Thành phần chính của gỗ MDF-HDF là các sợi gỗ được chế biến từ các loại gỗ mềm, ngoài ra người ta có thể thêm vào một số thành phần gỗ cứng tùy theo các nhà sản xuất chọn được loại nguyên liệu gỗ cứng sẵn có gần đó.

Hiện nay Công Ty BA THANH cung cấp sản phẩm ván MDF-HDF nội địa và hàng nhập khẩu, đáp ứng đủ nhu cầu về giá và chất lượng cho khách hàng

Đặc điểm.

Do có độ dày khác nhau và khả năng áp dụng các máy móc chế biến gỗ hiện đại, gỗ ép rất được ưa chuộng trong ngành nội thất và xây dựng và nó đang dần thay thể các loại gỗ thịt vốn càng ngày càng trở nên khan hiếm. Ngoài ra do người ta dần kiểm soát được độ ẩm trong gỗ nên gỗ MDF-HDF có nhiều ứng dụng khác nhau.

Ưu điểm của gỗ công nghiệp MDF-HDF:

– Không bị cong vênh, không bị co ngót hay mỗi mọt như gỗ tự nhiên.

– Bề bặt phẳng nhẵn.

– Dễ dàng sơn lên bề mặt hoặc dán các chất liệu khác lên trên như veneer, laminate, melamin, keo ….

– Có số lượng nhiều và đồng đều.

– Giá thành rẻ hơn gỗ tự nhiên nhiều.

– Thời gian gia công nhanh.

Nhược điểm của gỗ công nghiệp MDF-HDF:

– Khả năng chịu nước kém với loại MDF-HDF thông thường

– MDF-HDF chỉ có độ cứng không có độ dẻo dai.

– Không làm được đồ chạm trổ như gỗ tự nhiên.

– Độ dày của gỗ cũng có giới hạn nếu làm những đồ vật có độ dày cao thì phải ghép nhiều tấm gỗ lại.

Tùy theo nhà sản xuất, khối lượng MDF không cố định tùy theo kích thước. Đối với ván MDF có tỉ trọng 750 kg/m3 thì khối lượng/m2 các tấm theo độ dày khác nhau

Ván MDF và HDF có nhiều độ dày và dao động từ 5mm đến 60mm. Kích thước thông dụng là rộng 1220mm, 1525mm và 1850mm với chiều dài thường là 2240mm 3660mm.

VÁN MDF

Định nghĩa ván MDF:

Ván MDF là loại một vật liệu sản xuất từ gỗ qua quá trình xử lý bằng cách tách các liên kết sợi gỗ bằng keo hoặc hóa chất tổng hợp rồi sau đó ép lại thành từ tấm gọi là MDF. Để phân biệt với các loại ván ép LDF (Low Density MDF có tỉ trọng thấp và ván ép ULDF (Ultra Low Density MDF – ván ép tỉ trọng cực thấp).

Tính chất của ván MDF:

Ván MDF có thể được sản xuất từ các loại gỗ tận dụng cứng và gỗ mềm. Cấu tạo chính của ván MDF là các sợi gỗ được chế biến từ các loại gỗ mềm, để tăng tính chịu lực và độ bền người ta có thể sẽ cho vào một số thành phần gỗ cứng tùy theo các nhà sản xuất chọn được loại nguyên liệu gỗ cứng sẵn có gần đó.

Theo tiêu chuẩn của châu Âu, thành phần ván MDF thường có 82% sợi gỗ, 10% là keo và hóa chất tổng hợp, 7% là nước và 1% là các thành phần paraffin cứng và khoảng 0.05% silicon. Cấu tạo kết dính chính là urea-formaldehyde mặc dù tùy thuộc phẩm cấp và mục đích sử dụng, nhà sản xuất sử dụng các loại keo khác như melamine urea-formaldehyde, hoặc keo phenol hay polymeric methylene di-isocyonate (PMDI).

Quá trình sản xuất ván MDF là việc chế biến từ gỗ tự nhiên tạo ra các sợi gỗ sau đó được làm mềm bằng cơ học rồi trộn lẫn với keo. Các sợi gỗ sau khi kết dính được định hình bằng khuôn và đưa vào ép nhiệt.

Đặc điểm của MDF:

Ván MDF có bề mặt khá phẳng nhẵn, có cấu trúc tinh thể đồng nhất và có màu rơm nâu nhạt. Tùy mục đích sử dụng mà người ta ép MDF thành các lớp và có màu sắc khác nhau như màu xanh lá cây là các loại gỗ chống ẩm, màu đỏ là gỗ chịu hóa chất….

Tiêu chuẩn tỉ trọng  của MDF:

Tỉ trọng trung bình của ván MDF: 700 – 800kg/m3

Tỉ trọng lõi MDF: 600 – 700kg/m3

Tỉ trọng bề mặt MDF: 1000 – 1100kg/m3

VÁN HDF

Định nghĩa ván HDF:

Ván HDF là loại một vật liệu sản xuất từ gỗ qua quá trình xử lý bằng cách tách các liên kết sợi gỗ bằng keo hoặc hóa chất tổng hợp rồi sau đó ép lại thành từ tấm gọi là HDF. Ván HDF thường nặng hơn ván MDF và có tính chất chống thấm nước cao hơn ván MDF.

Những ưu điểm của ván HDF:

Ít biến dạng: Ván HDF có cường độ chịu tải là 80kg/cm2 nên thường được làm ván sàn cho: phòng khách, phòng ngủ, phòng ăn, phòng trẻ em, cầu thang… Các khu vực công cộng như: siêu thị, hội trường, khách sạn, văn phòng, nhà trẻ…

Cường độ mài mòn: Ván HDF rất khó bị mài mòn do được phủ các lớp hóa chất như nhôm oxit nên rất cứng.

Khả năng chịu va đập: Mặt sàn có khả năng chịu va đập cao đối với những vật rơi nhờ đặc tính đặc biệt của lớp phủ Melamine và cấu trúc tổng thể của tấm sàn.

Khả năng chống bám bẩn: Dễ lau sạch các vết bẩn như: vết chì màu, vết bia, chè xanh,.. bằng khăn ẩm. Trong một số trường hợp có thể dùng thêm chất tẩy dành cho sàn Laminate. Tẩy các vết bẩn như sơn móng tay, xi đánh giầy, các loại dầu máy.. bằng khăn ẩm có tẩm dung dịch hòa tan phù hợp cho các loại vết bẩn.

Độ trơ bề mặt đối với xe đẩy: Ván HDF có khả năng chống trầy khá tốt.

Độ bắt lửa: Rất khó bắt lửa ngay cả đối với ngọn lửa trần cũng chỉ đế lại vết xém nhẹ. Vết xém được lau sạch dễ dàng bằng một chiếc khăn vải ẩm.

Độ thật và bền màu: Màu sắc ván HDF khá giống như màu gỗ tự nhiên, khó phai màu dưới ánh nắng mặt trời.

Độ chống cháy: Đặt điếu thuốc lá cháy dài lên trên mặt ván HDF không để lại dấu vết cháy.

Hàm lượng Formaldehyd: Rất thấp so với chỉ số cho phép. Tuyệt đối an toàn đối với sức khỏe con người.

Tiêu chuẩn tỉ trọng  của HDF:

Tỉ trọng HDF : Trên 800kg/m3

Tỉ trọng lõi HDF : trên 750kg/m3

Tỉ trọng bề mặt HDF: trên 1200kg/m3